
Theo Kế hoạch, việc rà soát nhằm tạo cơ sở pháp lý và thực tiễn để xác định địa bàn ưu tiên đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách dân tộc, chính sách phát triển dành cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đánh giá khách quan thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các thôn, xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống làm cơ sở trong phân bổ nguồn lực đầu tư công, tránh dàn trải, trùng lặp chính sách; đồng thời phục vụ cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn 5 năm 2026-2030.
Các yêu cầu đặt theo kế hoạch bao gồm: Phải tuân thủ đúng định hướng, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là các Nghị quyết của Đảng liên quan đến công tác dân tộc, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bảo đảm tính khách quan, khoa học, toàn diện và thực tiễn; phản ánh đúng thực trạng địa bàn, điều kiện phát triển và nhu cầu hỗ trợ. Lồng ghép, tích hợp đa chiều - vừa xét đến yếu tố dân tộc, địa lý, vừa xét đến điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản. Bảo đảm tính kế thừa và liên thông với các quy định, tiêu chí đã được áp dụng từ các giai đoạn trước, đồng thời cập nhật phù hợp với bối cảnh và tình hình thực tiễn hiện nay.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Tuyên Quang, với vai trò cơ quan thường trực tham mưu Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập Tổ giúp việc gồm lãnh đạo và chuyên viên các sở, ngành liên quan. Tổ giúp việc có nhiệm vụ tổng hợp, thẩm định sơ bộ và chuẩn bị hồ sơ trình Hội đồng thẩm định xem xét, quyết nghị danh sách thôn, xã theo quy định. Thời gian hoàn thành việc thành lập Tổ giúp việc trước ngày 30/11/2025.

Theo quy trình rà soát; UBND các xã, phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả rà soát xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐCP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III. Sau khi hoàn thành công tác rà soát, UBND cấp xã lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp) trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của UBND tỉnh. UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh về kết quả, tiến độ, tính chính xác, đầy đủ, phù hợp của kết quả rà soát, đề xuất phân định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III. Thời gian thực hiện: Xong trước ngày 26 tháng 11 năm 2025.
Trên cơ sở báo cáo của UBND cấp xã, Tổ giúp việc của Hội đồng tiến hành tổng hợp và thẩm định sơ bộ danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trình Hội đồng thẩm định của tỉnh, Hội đồng thẩm định của tỉnh căn cứ các quy định liên quan, kết quả rà soát, đề xuất của UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định và thời gian; tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Thời gian thực hiện: Xong trước ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Việc triển khai rà soát, xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo đảm các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đến đúng đối tượng, đúng địa bàn; tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030, thúc đẩy phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang./.
Phòng Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo